XEM LỊCH ÂM HÔM NAY 4/2, LỊCH ÂM 19/12/1903
Lịch tháng 2 năm 1904
| LỊCH DƯƠNG | LỊCH ÂM |
|---|---|
|
Tháng 2 năm 1904 4 Thứ 5 |
Tháng 12 năm 1903 - Quý Mão 19 Giờ: Nhâm Tý, Ngày: Mậu Thìn, Tháng: Ất Sửu Tiết: Lập xuân (Vào thời gian bắt đầu mùa xuân)
|
| Dần (3h-5h) | Thìn (7h-9h) | Tỵ (9h-11h) |
| Thân (15h-17h) | Dậu (17h-19h) | Hợi (21h-23h) |
| Tý (23h-1h) | Sửu (1h-3h) | Mão (5h-7h) |
| Ngọ (11h-13h) | Mùi (13h-15h) | Tuất (19h-21h) |
Ngày xấu
Ngày Dương công kỵ nhật: Ngày Dương Công Kỵ Nhật là những ngày xấu nhất trong năm, khi làm việc đại sự cần tránh ngày này, đặc biệt là trong xây dựng hay khởi công làm nhàNgày sát chủ: Bất lợi đối với những công việc liên quan đến góc độ tâm linh, an táng, tế tự.
Ngày sát chủ: Đại kỵ Xây dựng nhà cửa, động thổ, khởi công, cưới gả, mua xe, xuất hành cầu tài, khai trương cửa hàng, thành lập doanh nghiệp, nhậm chức, nhập học.
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Nam - Tài thần: BắcMệnh năm: Kim bạc kim
Dần mão ngũ hành thuộc mộc, là nơi mộc vượng. Mộc vượng thì kim bị gầy yếu. Kim trong ngũ hành tuyệt ở dần, thai ở mão. Tóm lại Kim ở đây mềm yếu không có lực cho nên gọi là kim loại trang sức. Mọi người dùng kim bạc kim làm đồ trang sức, người xưa dùng nó để phủ chữ trong các đền chùa và các đồ khí cụ khác, ánh sáng của nó đẹp đẽ tôn quý nguồn gốc của nó là do kim gia công mà thành. Kim bạc kim gặp đất trên thành, đất trên tường mới có cơ hội phát triển. Trong sách nói mệnh kim gặp mậu dần, đất trên thành gọi là “ Viên ngọc núi Côn Sơn”. Quý mão trong kim bạc kim gặp kỷ mão gọi “ Thổ ngọc đông thăng” đều là mệnh quý.
Mệnh ngày: Đại lâm mộc
Thìn đại biểu cho đất đai hoang dã, tỵ đứng ngôi thứ 6 trong địa chi. Mộc ở ngôi thứ 6 có lợi sinh cành lá xum xuê. Cây to xum xuê sinh ở nơi đất đai hoang dã mà gọi là Đại Lâm mộc.

