XEM LỊCH ÂM HÔM NAY 5/4, LỊCH ÂM 22/2/1934
Lịch tháng 4 năm 1934
| LỊCH DƯƠNG | LỊCH ÂM |
|---|---|
|
Tháng 4 năm 1934 5 Thứ 5 |
Tháng 2 năm 1934 - Giáp Tuất 22 Giờ: Mậu Tý, Ngày: Bính Ngọ, Tháng: Đinh Mão Tiết: Thanh minh (Thời tiết trong sáng. Người dân đi cúng thanh minh)
|
| Tý (23h-1h) | Sửu (1h-3h) | Mão (5h-7h) |
| Ngọ (11h-13h) | Thân (15h-17h) | Dậu (17h-19h) |
| Dần (3h-5h) | Thìn (7h-9h) | Tỵ (9h-11h) |
| Mùi (13h-15h) | Tuất (19h-21h) | Hợi (21h-23h) |
Ngày xấu
Ngày Tam nương sát: Xuất hành hoặc khởi sự đều vất vả, không được việcHướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Nam - Tài thần: ĐôngMệnh năm: Sơn đầu hỏa
Tuất hợi là cửa trời ( giáp ất thuộc mộc) đốt lửa soi sáng cửa trời, ánh lửa nhất định chiếu đến cực cao. Cho nên đem nó gọi là lửa trên núi. Nắng chiều tà mặt trời gác núi tỏa sáng lung linh, do đó hỏa trên núi có thể phản ánh được ráng trời. Sơn đầu hỏa có thể thông với trời nên mệnh này quý và hiển vinh. Nhưng cần núi có mộc, có hỏa không thì ánh lửa khó chiếu đến cửa trời. Ngoài ra lửa ở núi lại sợ thủy, nếu gặp đại hải thủy ( nhâm tuất quý hợi) tương khắc thì hung thần tới nơi.
Mệnh ngày: Thiên hà thủy
Bính đinh thuộc hỏa, ngọ là nơi ngũ hành hỏa vượng nhưng nạp âm gọi thủy. Thủy từ trong hỏa sinh ra cho nên xem như nước trên trời. Nguyên khí lên cao khí thế sung túc hóa thành mây mù rơi xuống thành mưa. Nó có công lao thúc đẩy sự sinh trưởng vạn vật. Nước trên trời vốn ở trên cao, cho nên kim mộc thủy hỏa thổ ở dưới đất không thể khắc chế được. Duy chỉ có canh tý tân mùi là đất trên tường là tương xung với nó.

