XEM LỊCH ÂM HÔM NAY 7/5, LỊCH ÂM 30/3/1959
Lịch tháng 5 năm 1959
| LỊCH DƯƠNG | LỊCH ÂM |
|---|---|
|
Tháng 5 năm 1959 7 Thứ 5 |
Tháng 3 năm 1959 - Kỷ Hợi 30 Giờ: Giáp Tý, Ngày: Kỷ Sửu, Tháng: Mậu Thìn Tiết: Lập hạ (Vào thời gian bắt đầu mùa hè)
|
| Dần (3h-5h) | Mão (5h-7h) | Tỵ (9h-11h) |
| Thân (15h-17h) | Tuất (19h-21h) | Hợi (21h-23h) |
| Tý (23h-1h) | Sửu (1h-3h) | Thìn (7h-9h) |
| Ngọ (11h-13h) | Mùi (13h-15h) | Dậu (17h-19h) |
Ngày xấu
Ngày sát chủ: Đại kỵ Xây dựng nhà cửa, động thổ, khởi công, cưới gả, mua xe, xuất hành cầu tài, khai trương cửa hàng, thành lập doanh nghiệp, nhậm chức, nhập học.Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Bắc - Tài thần: NamMệnh năm: Bình địa mộc
Ý nghĩa của mậu là đồng bằng, hợi là nơi sinh ra mộc. Cây sinh ở đồng bằng thì không thể là một quần thể lớn rộng mà chỉ là từng đám cây nhỏ, cho nên gọi nó là cây đồng bằng. Cây đồng bằng thích mưa nhưng không thích sương giá băng tuyết, nó cũng không thích nhiều đất mà cũng không thích rộng rãi, thường bị người chặt phá vì thế nên sợ kim, nếu gặp kim là bất lợi. Nó thích thủy thổ và mộc. Ngoài ra có một loại mệnh quý gọi “ Hàn cốc hồi xuân” tức là người sinh ở mùa đông, trong mệnh lại gặp dần mão. Hai chi này đều thuộc mộc nên gọi là sinh trưởng của cây trong mùa đông cũng là một loại mện quý.
Mệnh ngày: Hải trung kim
Bởi ngũ hành của tý đối ứng là thủy, thủy còn gọi là hồ lớn, nơi đó thế thủy thịnh vượng. Trong ngũ hành kim tử ở tý, tang mộ ở sửu. Thủy thế thịnh vượng kim lại tử ở đó cho nên gọi là Hải trung kim.

