XEM LỊCH ÂM HÔM NAY 8/2, LỊCH ÂM 10/1/1930
Lịch tháng 2 năm 1930
| LỊCH DƯƠNG | LỊCH ÂM |
|---|---|
|
Tháng 2 năm 1930 8 Thứ 7 Lãnh tụ Hồ Chí Minh trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam |
Tháng 1 năm 1930 - Canh Ngọ 10 Giờ: Giáp Tý, Ngày: Kỷ Sửu, Tháng: Mậu Dần Tiết: Lập xuân (Vào thời gian bắt đầu mùa xuân)
|
| Dần (3h-5h) | Mão (5h-7h) | Tỵ (9h-11h) |
| Thân (15h-17h) | Tuất (19h-21h) | Hợi (21h-23h) |
| Tý (23h-1h) | Sửu (1h-3h) | Thìn (7h-9h) |
| Ngọ (11h-13h) | Mùi (13h-15h) | Dậu (17h-19h) |
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Bắc - Tài thần: NamMệnh năm: Lộ bàng thổ
Mùi ngũ hành là thổ sinh mộc, khiến cho ngọ ngũ hành là hỏa được thành ra hỏa vượng. Kết quả là thổ ngược lại bị chịu trở ngại. Thổ là nơi sinh vật (mộc), mộc lại sinh hỏa, hỏa phản lại đốt thổ. Cho nên thổ bị chịu hại lấy bản thân giống như đất bụi ven đường mà gọi là Lộ bàng thổ. Lộ bàng thổ nếu được thủy tưới có thể về với thổ mà sinh vạn vật. Nếu được kim giúp thì xây dựng cung điện phú quý một thời.
Mệnh ngày: Hải trung kim
Bởi ngũ hành của tý đối ứng là thủy, thủy còn gọi là hồ lớn, nơi đó thế thủy thịnh vượng. Trong ngũ hành kim tử ở tý, tang mộ ở sửu. Thủy thế thịnh vượng kim lại tử ở đó cho nên gọi là Hải trung kim.

