XEM LỊCH ÂM HÔM NAY 12/2, LỊCH ÂM 18/1/1933
Lịch tháng 2 năm 1933
| LỊCH DƯƠNG | LỊCH ÂM |
|---|---|
|
Tháng 2 năm 1933 12 Chủ nhật |
Tháng 1 năm 1933 - Quý Dậu 18 Giờ: Giáp Tý, Ngày: Kỷ Dậu, Tháng: Giáp Dần Tiết: Lập xuân (Vào thời gian bắt đầu mùa xuân)
|
| Tý (23h-1h) | Dần (3h-5h) | Mão (5h-7h) |
| Ngọ (11h-13h) | Mùi (13h-15h) | Dậu (17h-19h) |
| Sửu (1h-3h) | Thìn (7h-9h) | Tỵ (9h-11h) |
| Thân (15h-17h) | Tuất (19h-21h) | Hợi (21h-23h) |
Ngày xấu
Ngày Tam nương sát: Xuất hành hoặc khởi sự đều vất vả, không được việcHướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Bắc - Tài thần: NamMệnh năm: Kiếm phong kim
Ngũ hành của thân dậu là kim, đồng thời kim trong quá trình sinh trưởng vị trí lâm quan ở thân, đế vượng ở dậu. Kim sinh ra nếu thịnh vượng thì rất cương cứng, sự vật cương cứng không thể vượt qua được lưỡi kiếm, nên gọi là kiếm phong kim.
Mệnh ngày: Đại dịch thổ
Than là quẻ khôn, quẻ khôn trong bát quái ý nghĩa là đất. Dậu là quẻ Đoài, quẻ Đoài ý nghĩa trong bát quái là đầm ao. Mậu kỷ trong ngũ hành thuộc thổ, nó ở trên mặt đất ao hồ giống như bụi bay trong không khí. Cho nên gọi nó là đất dịch chuyển. Nguyên khí dần dần hồi phục, vạn vật sinh mệnh thu lại đều giống như đất dịch chuyển quay về với mặt đất. Đất dịch chuyển thuộc mệnh cách tương đối cao quý, nó đại biểu cho khuynh hướng quay về với bản tính. Đất chuyển dịch thích nước tương đối thanh tĩnh như nước giếng, nước dưới khe, nước sông dài. Nó cũng thích kim thanh tú như kim trang sức, kim loại trắng. Có một số can chi khí vượng thế mạnh nó gặp phải bị vùi chon như nước biển lớn, lửa trên núi, lử dưới núi, lửa ngọn đèn…Gặp phải lửa sấm sét đành phải dùng thủy hóa giải. Nhưng vật cực tất phản mệnh, cách khắc này ngược lại thành quý.

