XEM LỊCH ÂM HÔM NAY 15/2, LỊCH ÂM 1/1/1942
Lịch tháng 2 năm 1942
| LỊCH DƯƠNG | LỊCH ÂM |
|---|---|
|
Tháng 2 năm 1942 15 Chủ nhật |
Tháng 1 năm 1942 - Nhâm Ngọ 1 Giờ: Giáp Tý, Ngày: Kỷ Hợi, Tháng: Nhâm Dần Tiết: Lập xuân (Vào thời gian bắt đầu mùa xuân)
|
| Sửu (1h-3h) | Thìn (7h-9h) | Ngọ (11h-13h) |
| Mùi (13h-15h) | Tuất (19h-21h) | Hợi (21h-23h) |
| Tý (23h-1h) | Dần (3h-5h) | Mão (5h-7h) |
| Tỵ (9h-11h) | Thân (15h-17h) | Dậu (17h-19h) |
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Bắc - Tài thần: NamMệnh năm: Dương liễu mộc
Mộc tử ở Ngọ mộ tàng ở mùi. Mộc đã tử vong tàng mộ, chỉ có thể mượn thiên can Nhâm quý thủy trong ngũ hành để cứu sống nó. Nhưng rốt cục sức sống mộc vẫn yếu đuối cho nên gọi là gỗ cây liễu. Nó giống như tằm nhả vạn mối dây tơ. Cây dương liễu chỉ thích hợp với Bính tuất đinh hợi thổ, nhưng lại thích thủy, trừ đại hải thủy ra thì đều tốt. Bản tính dương liễu tính mộc yếu đuối gặp hỏa thì dễ chết yểu, đồng thời nếu gặp Canh thìn tân dậu Thạch Lựu mộc sẽ bị cây thạch lựu thịnh vượng áp chế, khiến cho dương liễu mộc một đời bần tiện.
Mệnh ngày: Bình địa mộc
Ý nghĩa của mậu là đồng bằng, hợi là nơi sinh ra mộc. Cây sinh ở đồng bằng thì không thể là một quần thể lớn rộng mà chỉ là từng đám cây nhỏ, cho nên gọi nó là cây đồng bằng. Cây đồng bằng thích mưa nhưng không thích sương giá băng tuyết, nó cũng không thích nhiều đất mà cũng không thích rộng rãi, thường bị người chặt phá vì thế nên sợ kim, nếu gặp kim là bất lợi. Nó thích thủy thổ và mộc. Ngoài ra có một loại mệnh quý gọi “ Hàn cốc hồi xuân” tức là người sinh ở mùa đông, trong mệnh lại gặp dần mão. Hai chi này đều thuộc mộc nên gọi là sinh trưởng của cây trong mùa đông cũng là một loại mện quý.
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

