XEM LỊCH ÂM HÔM NAY 16/2, LỊCH ÂM 20/1/1960
Lịch tháng 2 năm 1960
| LỊCH DƯƠNG | LỊCH ÂM |
|---|---|
|
Tháng 2 năm 1960 16 Thứ 3 |
Tháng 1 năm 1960 - Canh Tý 20 Giờ: Giáp Tý, Ngày: Giáp Tuất, Tháng: Mậu Dần Tiết: Lập xuân (Vào thời gian bắt đầu mùa xuân)
|
| Dần (3h-5h) | Thìn (7h-9h) | Tỵ (9h-11h) |
| Thân (15h-17h) | Dậu (17h-19h) | Hợi (21h-23h) |
| Tý (23h-1h) | Sửu (1h-3h) | Mão (5h-7h) |
| Ngọ (11h-13h) | Mùi (13h-15h) | Tuất (19h-21h) |
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Bắc - Tài thần: Đông NamMệnh năm: Bích thượng thổ
Sửu là chính vị của thổ trong ngũ hành. Nhưng tý là nơi thủy trong ngũ hành thịnh vượng. Thổ gặp phải thủy tràn lan mà biến thành bùn, cho nên chỉ có thể đắp đập mà gọi là đất trên tường. Đất trên tường dùng để làm nhà, đầu tiên phải dựa vào xà cột cho nên gặp mộc sẽ tốt, gặp hỏa thì xấu, gặp thủy cũng là mệnh hay nhưng trừ gặp nước biển lớn. Còn với kim thì chỉ thích kim bạc kim.
Mệnh ngày: Sơn đầu hỏa
Tuất hợi là cửa trời ( giáp ất thuộc mộc) đốt lửa soi sáng cửa trời, ánh lửa nhất định chiếu đến cực cao. Cho nên đem nó gọi là lửa trên núi. Nắng chiều tà mặt trời gác núi tỏa sáng lung linh, do đó hỏa trên núi có thể phản ánh được ráng trời. Sơn đầu hỏa có thể thông với trời nên mệnh này quý và hiển vinh. Nhưng cần núi có mộc, có hỏa không thì ánh lửa khó chiếu đến cửa trời. Ngoài ra lửa ở núi lại sợ thủy, nếu gặp đại hải thủy ( nhâm tuất quý hợi) tương khắc thì hung thần tới nơi.

