XEM LỊCH ÂM HÔM NAY 17/6, LỊCH ÂM 23/5/1941
Lịch tháng 6 năm 1941
| LỊCH DƯƠNG | LỊCH ÂM |
|---|---|
|
Tháng 6 năm 1941 17 Thứ 3 |
Tháng 5 năm 1941 - Tân Tỵ 23 Giờ: Mậu Tý, Ngày: Bính Thân, Tháng: Giáp Ngọ Tiết: Mang chủng (Chòm sao Tua Rua bắt đầu mọc)
|
| Tý (23h-1h) | Sửu (1h-3h) | Thìn (7h-9h) |
| Tỵ (9h-11h) | Mùi (13h-15h) | Tuất (19h-21h) |
| Dần (3h-5h) | Mão (5h-7h) | Ngọ (11h-13h) |
| Thân (15h-17h) | Dậu (17h-19h) | Hợi (21h-23h) |
Ngày xấu
Ngày sát chủ: Bất lợi đối với những công việc liên quan đến góc độ tâm linh, an táng, tế tự.Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Nam - Tài thần: ĐôngMệnh năm: Bạch lạp kim
Kim hình thành trong đất mà sau lại ở cùng với hỏa. Tuy hình thái của kim đã bước đầu hình thành nhưng chưa cứng rắn. Cho nên gọi là kim giá đèn. Khi này khí của kim vừa mới phát triển, giao hòa với tinh hoa của mặt trời mặt trăng mà ngưng kết khí của âm dương. Tính chất mới hình thành của kim giá đèn thích thủy như canh thìn tân tỵ gặp ất tỵ trong số mệnh gọi là “ Phong mãnh hổ cách” thi cử học tập có đường đi tốt đẹp. Lại như gặp thủy thì thích gặp ở ất dậu, quý tỵ. Trong số mệnh cho là mệnh quý. Nhưng bởi vì Bạch lạp kim tính yếu cho nên sợ mộc khắc nó trừ khi nó gặp được hỏa yếu cần phải có mộc lại trợ giúp.
Mệnh ngày: Sơn hạ hỏa
Thân là cửa mở xuống dưới đất, dậu là nơi về cửa thái dương. Một ngày đến chỗ đó là dần dần tối đi như mặt trời xuống núi. Cho nên, gọi là lửa dưới núi. Lửa dưới núi thực tế là chỉ mặt trời lúc buổ tối, mặt trời đã xuống núi thì tự nhiên gặp thổ gặp mộc là tốt. Nó là ánh sáng mặt trời vào đêm không thích gặp lửa sấm sét, lửa mặt trời và lửa đèn.

