XEM LỊCH ÂM HÔM NAY 17/10, LỊCH ÂM 27/8/1903
Lịch tháng 10 năm 1903
| LỊCH DƯƠNG | LỊCH ÂM |
|---|---|
|
Tháng 10 năm 1903 17 Thứ 7 |
Tháng 8 năm 1903 - Quý Mão 27 Giờ: Nhâm Tý, Ngày: Mậu Dần, Tháng: Tân Dậu Tiết: Hàn lộ (Mát mẻ)
|
| Tý (23h-1h) | Sửu (1h-3h) | Thìn (7h-9h) |
| Tỵ (9h-11h) | Mùi (13h-15h) | Tuất (19h-21h) |
| Dần (3h-5h) | Mão (5h-7h) | Ngọ (11h-13h) |
| Thân (15h-17h) | Dậu (17h-19h) | Hợi (21h-23h) |
Ngày xấu
Ngày Dương công kỵ nhật: Ngày Dương Công Kỵ Nhật là những ngày xấu nhất trong năm, khi làm việc đại sự cần tránh ngày này, đặc biệt là trong xây dựng hay khởi công làm nhàNgày Tam nương sát: Xuất hành hoặc khởi sự đều vất vả, không được việc
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Nam - Tài thần: BắcMệnh năm: Kim bạc kim
Dần mão ngũ hành thuộc mộc, là nơi mộc vượng. Mộc vượng thì kim bị gầy yếu. Kim trong ngũ hành tuyệt ở dần, thai ở mão. Tóm lại Kim ở đây mềm yếu không có lực cho nên gọi là kim loại trang sức. Mọi người dùng kim bạc kim làm đồ trang sức, người xưa dùng nó để phủ chữ trong các đền chùa và các đồ khí cụ khác, ánh sáng của nó đẹp đẽ tôn quý nguồn gốc của nó là do kim gia công mà thành. Kim bạc kim gặp đất trên thành, đất trên tường mới có cơ hội phát triển. Trong sách nói mệnh kim gặp mậu dần, đất trên thành gọi là “ Viên ngọc núi Côn Sơn”. Quý mão trong kim bạc kim gặp kỷ mão gọi “ Thổ ngọc đông thăng” đều là mệnh quý.
Mệnh ngày: Thành đầu thổ
Thiên can mậu kỷ ngũ hành thuộc thổ, dần mão ngũ hành thuộc mộc, giống như tích thổ thành núi, phảng phất như đắp đất thành tường cho nên gọi là đất trên thành. Kinh đô của hoàng đế cư trú dùng đất đắp thành, lấy gạch xây thành như hình rồng cuốn chạy dài nghìn dặm, mãnh hổ tọa thế trấn bốn phương. Mệnh này gặp nước gặp núi là hiển quy. Trong thành gặp núi gặp nước là núi giả, nước tù không phải là quý. Nên kỵ nhâm tuất quý hợi Đại hải thủy mậu tý kỷ sửu Bích lôi hỏa, Tích lịch hỏa.

