Lịch ghi nhớ cá nhân

Âm lịch Việt Nam

XEM LỊCH ÂM HÔM NAY 20/9, LỊCH ÂM 29/7/1903


Lịch tháng 9 năm 1903

LỊCH DƯƠNG LỊCH ÂM

Tháng 9 năm 1903

20

Chủ nhật

Tháng 7 năm 1903 - Quý Mão

29

Giờ: Mậu Tý, Ngày: Tân Hợi, Tháng: Canh Thân

Tiết: Bạch lộ (Nắng nhạt)

Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h)Thìn (7h-9h)Ngọ (11h-13h)
Mùi (13h-15h)Tuất (19h-21h)Hợi (21h-23h)
Giờ hắc đạo
Tý (23h-1h)Dần (3h-5h)Mão (5h-7h)
Tỵ (9h-11h)Thân (15h-17h)Dậu (17h-19h)

Ngày xấu

Ngày Dương công kỵ nhật: Ngày Dương Công Kỵ Nhật là những ngày xấu nhất trong năm, khi làm việc đại sự cần tránh ngày này, đặc biệt là trong xây dựng hay khởi công làm nhà
Ngày sát chủ: Bất lợi đối với những công việc liên quan đến góc độ tâm linh, an táng, tế tự.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Nam - Tài thần: Tây Nam

Mệnh năm: Kim bạc kim
Dần mão ngũ hành thuộc mộc, là nơi mộc vượng. Mộc vượng thì kim bị gầy yếu. Kim trong ngũ hành tuyệt ở dần, thai ở mão. Tóm lại Kim ở đây mềm yếu không có lực cho nên gọi là kim loại trang sức. Mọi người dùng kim bạc kim làm đồ trang sức, người xưa dùng nó để phủ chữ trong các đền chùa và các đồ khí cụ khác, ánh sáng của nó đẹp đẽ tôn quý nguồn gốc của nó là do kim gia công mà thành. Kim bạc kim gặp đất trên thành, đất trên tường mới có cơ hội phát triển. Trong sách nói mệnh kim gặp mậu dần, đất trên thành gọi là “ Viên ngọc núi Côn Sơn”. Quý mão trong kim bạc kim gặp kỷ mão gọi “ Thổ ngọc đông thăng” đều là mệnh quý.

Mệnh ngày: Thoa xuyến kim
Ngũ hành kim suy yếu tại tuất, bệnh tại hợi. kim đã suy yếu lại bệnh, cho nên rất mềm yếu mà gọi kim là trang sức. Kim trang sức là vàng bạc liệu có phú quý không? Không nhất định như vậy. Vạn vật cái quý nhất là được bản tính tự nhiên. Cho nên kim trang sức là vật để đeo trang sức đương nhiên đã bị làm tổn thương. Kim trang sức sợ gặp hỏa, thích gặp nước giếng, nước khe núi, nước trong suối, nước sông dài là tốt. Nhưng sợ gặp nước biển lớn ví như đá rơi đáy biển. Ngoài ra nó còn thích cát trong đất bởi vì thổ có thể sinh kim.


- -