XEM LỊCH ÂM HÔM NAY 20/11, LỊCH ÂM 23/10/1932
Lịch tháng 11 năm 1932
| LỊCH DƯƠNG | LỊCH ÂM |
|---|---|
|
Tháng 11 năm 1932 20 Chủ nhật |
Tháng 10 năm 1932 - Nhâm Thân 23 Giờ: Bính Tý, Ngày: Ất Dậu, Tháng: Tân Hợi Tiết: Lập đông (Vào thời gian bắt đầu mùa đông)
|
| Tý (23h-1h) | Dần (3h-5h) | Mão (5h-7h) |
| Ngọ (11h-13h) | Mùi (13h-15h) | Dậu (17h-19h) |
| Sửu (1h-3h) | Thìn (7h-9h) | Tỵ (9h-11h) |
| Thân (15h-17h) | Tuất (19h-21h) | Hợi (21h-23h) |
Ngày xấu
Ngày Dương công kỵ nhật: Ngày Dương Công Kỵ Nhật là những ngày xấu nhất trong năm, khi làm việc đại sự cần tránh ngày này, đặc biệt là trong xây dựng hay khởi công làm nhàNgày sát chủ: Bất lợi đối với những công việc liên quan đến góc độ tâm linh, an táng, tế tự.
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Bắc - Tài thần: Đông NamMệnh năm: Kiếm phong kim
Ngũ hành của thân dậu là kim, đồng thời kim trong quá trình sinh trưởng vị trí lâm quan ở thân, đế vượng ở dậu. Kim sinh ra nếu thịnh vượng thì rất cương cứng, sự vật cương cứng không thể vượt qua được lưỡi kiếm, nên gọi là kiếm phong kim.
Mệnh ngày: Tuyền trung thủy
Kim kiến lộc ở thân, vượng ở dậu. Kim sau khi sinh thịnh vượng đến cực điểm thì dựa vào hỏa để sinh thủy, nhưng thủy khi mới sinh thì ít ỏi, thế lại không vượng cho nên gọi là nước trong suối. Từ nguồn gốc của nó mà nói, có kim thì nguồn thủy không bao giờ dừng. Lấy giáp ngọ ất mùi sa trung kim, canh tuất tân hợi thoa xuyến kim là tốt, gặp thủy gặp mộc cũng tốt. Nếu như trong tứ trụ năm tháng ngày giờ thì năm và giờ trụ đều có thủy, ngày tháng hai trụ đều có mộc như vậy gọi là mệnh đại phú đại quý.

