XEM LỊCH ÂM HÔM NAY 22/2, LỊCH ÂM 1/2/1955
Lịch tháng 2 năm 1955
| LỊCH DƯƠNG | LỊCH ÂM |
|---|---|
|
Tháng 2 năm 1955 22 Thứ 3 |
Tháng 2 năm 1955 - Ất Mùi 1 Giờ: Giáp Tý, Ngày: Giáp Dần, Tháng: Kỷ Mão Tiết: Vũ thủy (Thời tiết mưa ẩm)
|
| Tý (23h-1h) | Sửu (1h-3h) | Thìn (7h-9h) |
| Tỵ (9h-11h) | Mùi (13h-15h) | Tuất (19h-21h) |
| Dần (3h-5h) | Mão (5h-7h) | Ngọ (11h-13h) |
| Thân (15h-17h) | Dậu (17h-19h) | Hợi (21h-23h) |
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Bắc - Tài thần: Đông NamMệnh năm: Sa trung kim
Ngọ là nơi đế vượng của hỏa trong ngũ hành. Hỏa vượng thì kim suy. Mùi là nơi có hỏa vượng suy yếu trong ngũ hành. Hỏa suy yếu kim mới có thể từng bước trưởng thành. Hỏa vừa suy, kim mới có hình, cho nên lực không thể lớn mạnh mà gọi là kim trong cát. Kim trong cát là kim mới bắt đầu hình thành chưa thể dùng được cho nên cần có hỏa để luyện. Nhưng hỏa quá vượng, mà hỏa vượng thì kim bại đồng thời cần phải có mộc lại khắc chế kim, khiến kim không thể tùy tiện mà thịnh suy. Đồng thời phải lấy hỏa trên núi, hỏa dưới núi, hỏa ngọn đèn tính ôn hòa lại luyện nó. Trong số mệnh cho rằng đây là mệnh cục của thiếu niên vinh hoa phú quý. Sa trung kim cần có thủy tĩnh, sơ nếu nước sông dài và nước biển lớn ngược lại đem vùi cát đi. Cho nên cần phối hợp với nước khe núi, nước trong suối và nước trên trời mới tốt. Kim trong cát cũng sợ gặp đất ven đường, cát trong đất và đất vó ngựa, vì sẽ bị nó chôn vùi.
Mệnh ngày: Đại khê thủy
Dần mão thuộc phương Đông, dần là nơi gió đông thịnh vượng. Mão ở chính Đông, nếu nước hướng chảy chính Đông thì tha hồ thỏa thích trên đường tụ hội thành dòng chảy ra sông mà gọi là nước suối lớn. Nước suối lớn cần chảy về biển mà điều quan trọng là chảy lien tục không dứt. Do đó nước suối lớn nên gặp kim sinh thủy giúp. Nếu gặp các loại thổ khác và phải sinh mộc đều không hay. Chỉ có Nhâm tý, Quý sửu là núi, lại gặp nước, trong sách gọi “ Nước chảy quanh núi” mới là cục mệnh quý.

