XEM LỊCH ÂM HÔM NAY 27/2, LỊCH ÂM 13/1/1942
Lịch tháng 2 năm 1942
| LỊCH DƯƠNG | LỊCH ÂM |
|---|---|
|
Tháng 2 năm 1942 27 Thứ 6 |
Tháng 1 năm 1942 - Nhâm Ngọ 13 Giờ: Mậu Tý, Ngày: Tân Hợi, Tháng: Nhâm Dần Tiết: Vũ thủy (Thời tiết mưa ẩm)
|
| Sửu (1h-3h) | Thìn (7h-9h) | Ngọ (11h-13h) |
| Mùi (13h-15h) | Tuất (19h-21h) | Hợi (21h-23h) |
| Tý (23h-1h) | Dần (3h-5h) | Mão (5h-7h) |
| Tỵ (9h-11h) | Thân (15h-17h) | Dậu (17h-19h) |
Ngày xấu
Ngày Dương công kỵ nhật: Ngày Dương Công Kỵ Nhật là những ngày xấu nhất trong năm, khi làm việc đại sự cần tránh ngày này, đặc biệt là trong xây dựng hay khởi công làm nhàNgày Tam nương sát: Xuất hành hoặc khởi sự đều vất vả, không được việc
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Nam - Tài thần: Tây NamMệnh năm: Dương liễu mộc
Mộc tử ở Ngọ mộ tàng ở mùi. Mộc đã tử vong tàng mộ, chỉ có thể mượn thiên can Nhâm quý thủy trong ngũ hành để cứu sống nó. Nhưng rốt cục sức sống mộc vẫn yếu đuối cho nên gọi là gỗ cây liễu. Nó giống như tằm nhả vạn mối dây tơ. Cây dương liễu chỉ thích hợp với Bính tuất đinh hợi thổ, nhưng lại thích thủy, trừ đại hải thủy ra thì đều tốt. Bản tính dương liễu tính mộc yếu đuối gặp hỏa thì dễ chết yểu, đồng thời nếu gặp Canh thìn tân dậu Thạch Lựu mộc sẽ bị cây thạch lựu thịnh vượng áp chế, khiến cho dương liễu mộc một đời bần tiện.
Mệnh ngày: Thoa xuyến kim
Ngũ hành kim suy yếu tại tuất, bệnh tại hợi. kim đã suy yếu lại bệnh, cho nên rất mềm yếu mà gọi kim là trang sức. Kim trang sức là vàng bạc liệu có phú quý không? Không nhất định như vậy. Vạn vật cái quý nhất là được bản tính tự nhiên. Cho nên kim trang sức là vật để đeo trang sức đương nhiên đã bị làm tổn thương. Kim trang sức sợ gặp hỏa, thích gặp nước giếng, nước khe núi, nước trong suối, nước sông dài là tốt. Nhưng sợ gặp nước biển lớn ví như đá rơi đáy biển. Ngoài ra nó còn thích cát trong đất bởi vì thổ có thể sinh kim.

