XEM LỊCH ÂM HÔM NAY 29/4, LỊCH ÂM 22/3/1959
Lịch tháng 4 năm 1959
| LỊCH DƯƠNG | LỊCH ÂM |
|---|---|
|
Tháng 4 năm 1959 29 Thứ 4 |
Tháng 3 năm 1959 - Kỷ Hợi 22 Giờ: Mậu Tý, Ngày: Tân Tỵ, Tháng: Mậu Thìn Tiết: Cốc vũ (Mưa rào)
|
| Sửu (1h-3h) | Thìn (7h-9h) | Ngọ (11h-13h) |
| Mùi (13h-15h) | Tuất (19h-21h) | Hợi (21h-23h) |
| Tý (23h-1h) | Dần (3h-5h) | Mão (5h-7h) |
| Tỵ (9h-11h) | Thân (15h-17h) | Dậu (17h-19h) |
Ngày xấu
Ngày Tam nương sát: Xuất hành hoặc khởi sự đều vất vả, không được việcHướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Nam - Tài thần: Tây NamMệnh năm: Bình địa mộc
Ý nghĩa của mậu là đồng bằng, hợi là nơi sinh ra mộc. Cây sinh ở đồng bằng thì không thể là một quần thể lớn rộng mà chỉ là từng đám cây nhỏ, cho nên gọi nó là cây đồng bằng. Cây đồng bằng thích mưa nhưng không thích sương giá băng tuyết, nó cũng không thích nhiều đất mà cũng không thích rộng rãi, thường bị người chặt phá vì thế nên sợ kim, nếu gặp kim là bất lợi. Nó thích thủy thổ và mộc. Ngoài ra có một loại mệnh quý gọi “ Hàn cốc hồi xuân” tức là người sinh ở mùa đông, trong mệnh lại gặp dần mão. Hai chi này đều thuộc mộc nên gọi là sinh trưởng của cây trong mùa đông cũng là một loại mện quý.
Mệnh ngày: Bạch lạp kim
Kim hình thành trong đất mà sau lại ở cùng với hỏa. Tuy hình thái của kim đã bước đầu hình thành nhưng chưa cứng rắn. Cho nên gọi là kim giá đèn. Khi này khí của kim vừa mới phát triển, giao hòa với tinh hoa của mặt trời mặt trăng mà ngưng kết khí của âm dương. Tính chất mới hình thành của kim giá đèn thích thủy như canh thìn tân tỵ gặp ất tỵ trong số mệnh gọi là “ Phong mãnh hổ cách” thi cử học tập có đường đi tốt đẹp. Lại như gặp thủy thì thích gặp ở ất dậu, quý tỵ. Trong số mệnh cho là mệnh quý. Nhưng bởi vì Bạch lạp kim tính yếu cho nên sợ mộc khắc nó trừ khi nó gặp được hỏa yếu cần phải có mộc lại trợ giúp.

