XEM LỊCH ÂM HÔM NAY 29/4, LỊCH ÂM 9/3/1966
Lịch tháng 4 năm 1966
| LỊCH DƯƠNG | LỊCH ÂM |
|---|---|
|
Tháng 4 năm 1966 29 Thứ 6 |
Tháng 3 năm 1966 - Bính Ngọ 9 Giờ: Nhâm Tý, Ngày: Mậu Ngọ, Tháng: Nhâm Thìn Tiết: Cốc vũ (Mưa rào)
|
| Tý (23h-1h) | Sửu (1h-3h) | Mão (5h-7h) |
| Ngọ (11h-13h) | Thân (15h-17h) | Dậu (17h-19h) |
| Dần (3h-5h) | Thìn (7h-9h) | Tỵ (9h-11h) |
| Mùi (13h-15h) | Tuất (19h-21h) | Hợi (21h-23h) |
Ngày xấu
Ngày Dương công kỵ nhật: Ngày Dương Công Kỵ Nhật là những ngày xấu nhất trong năm, khi làm việc đại sự cần tránh ngày này, đặc biệt là trong xây dựng hay khởi công làm nhàHướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Nam - Tài thần: BắcMệnh năm: Thiên hà thủy
Bính đinh thuộc hỏa, ngọ là nơi ngũ hành hỏa vượng nhưng nạp âm gọi thủy. Thủy từ trong hỏa sinh ra cho nên xem như nước trên trời. Nguyên khí lên cao khí thế sung túc hóa thành mây mù rơi xuống thành mưa. Nó có công lao thúc đẩy sự sinh trưởng vạn vật. Nước trên trời vốn ở trên cao, cho nên kim mộc thủy hỏa thổ ở dưới đất không thể khắc chế được. Duy chỉ có canh tý tân mùi là đất trên tường là tương xung với nó.
Mệnh ngày: Thiên thượng hỏa
Ngọ là giai đoạn cực thịnh vượng của hỏa trong ngũ hành, mà mùi, kỷ là nơi mộc sinh trưởng khiến cho thế hỏa càng vượng. Hỏa mạnh bốc cao mà gọi lửa trên trời, lửa trên trời là mặt trời nên thích gặp mộc, thủy, kim để điều hòa phối hợp biến hóa khiến cho thủy tưới mộc tươi tốt, mộc giúp hỏa bốc cháy. Nó thích lửa ngọn đèn ngoài ra với các hỏa khác đều tương khắc. Nó lại thích gặp thổ, nếu có kim mộc thì hình thành một mệnh cực quý. Lửa trên trời nếu đơn độc với thủy thì dễ hình thành thủy hỏa tương khắc.

