Lịch ghi nhớ cá nhân

Âm lịch Việt Nam

XEM LỊCH ÂM HÔM NAY 8/1, LỊCH ÂM 21/11/1903


Lịch tháng 1 năm 1904

LỊCH DƯƠNG LỊCH ÂM

Tháng 1 năm 1904

8

Thứ 6

Tháng 11 năm 1903 - Quý Mão

21

Giờ: Mậu Tý, Ngày: Tân Sửu, Tháng: Giáp Tý

Tiết: Tiểu hàn (Thời tiết thì rét nhẹ)

Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h)Mão (5h-7h)Tỵ (9h-11h)
Thân (15h-17h)Tuất (19h-21h)Hợi (21h-23h)
Giờ hắc đạo
Tý (23h-1h)Sửu (1h-3h)Thìn (7h-9h)
Ngọ (11h-13h)Mùi (13h-15h)Dậu (17h-19h)

Ngày xấu

Ngày Dương công kỵ nhật: Ngày Dương Công Kỵ Nhật là những ngày xấu nhất trong năm, khi làm việc đại sự cần tránh ngày này, đặc biệt là trong xây dựng hay khởi công làm nhà

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Nam - Tài thần: Tây Nam

Mệnh năm: Kim bạc kim
Dần mão ngũ hành thuộc mộc, là nơi mộc vượng. Mộc vượng thì kim bị gầy yếu. Kim trong ngũ hành tuyệt ở dần, thai ở mão. Tóm lại Kim ở đây mềm yếu không có lực cho nên gọi là kim loại trang sức. Mọi người dùng kim bạc kim làm đồ trang sức, người xưa dùng nó để phủ chữ trong các đền chùa và các đồ khí cụ khác, ánh sáng của nó đẹp đẽ tôn quý nguồn gốc của nó là do kim gia công mà thành. Kim bạc kim gặp đất trên thành, đất trên tường mới có cơ hội phát triển. Trong sách nói mệnh kim gặp mậu dần, đất trên thành gọi là “ Viên ngọc núi Côn Sơn”. Quý mão trong kim bạc kim gặp kỷ mão gọi “ Thổ ngọc đông thăng” đều là mệnh quý.

Mệnh ngày: Bích thượng thổ
Sửu là chính vị của thổ trong ngũ hành. Nhưng tý là nơi thủy trong ngũ hành thịnh vượng. Thổ gặp phải thủy tràn lan mà biến thành bùn, cho nên chỉ có thể đắp đập mà gọi là đất trên tường. Đất trên tường dùng để làm nhà, đầu tiên phải dựa vào xà cột cho nên gặp mộc sẽ tốt, gặp hỏa thì xấu, gặp thủy cũng là mệnh hay nhưng trừ gặp nước biển lớn. Còn với kim thì chỉ thích kim bạc kim.


- -