Lịch ghi nhớ cá nhân

Âm lịch Việt Nam

XEM LỊCH ÂM HÔM NAY 9/1, LỊCH ÂM 22/11/1903


Lịch tháng 1 năm 1904

LỊCH DƯƠNG LỊCH ÂM

Tháng 1 năm 1904

9

Thứ 7

Ngày truyền thống học sinh, sinh viên Việt nam

Tháng 11 năm 1903 - Quý Mão

22

Giờ: Canh Tý, Ngày: Nhâm Dần, Tháng: Giáp Tý

Tiết: Tiểu hàn (Thời tiết thì rét nhẹ)

Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h)Sửu (1h-3h)Thìn (7h-9h)
Tỵ (9h-11h)Mùi (13h-15h)Tuất (19h-21h)
Giờ hắc đạo
Dần (3h-5h)Mão (5h-7h)Ngọ (11h-13h)
Thân (15h-17h)Dậu (17h-19h)Hợi (21h-23h)

Ngày xấu

Ngày Tam nương sát: Xuất hành hoặc khởi sự đều vất vả, không được việc
Ngày sát chủ: Bất lợi đối với những công việc liên quan đến góc độ tâm linh, an táng, tế tự.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Chính Nam - Tài thần: Tây

Mệnh năm: Kim bạc kim
Dần mão ngũ hành thuộc mộc, là nơi mộc vượng. Mộc vượng thì kim bị gầy yếu. Kim trong ngũ hành tuyệt ở dần, thai ở mão. Tóm lại Kim ở đây mềm yếu không có lực cho nên gọi là kim loại trang sức. Mọi người dùng kim bạc kim làm đồ trang sức, người xưa dùng nó để phủ chữ trong các đền chùa và các đồ khí cụ khác, ánh sáng của nó đẹp đẽ tôn quý nguồn gốc của nó là do kim gia công mà thành. Kim bạc kim gặp đất trên thành, đất trên tường mới có cơ hội phát triển. Trong sách nói mệnh kim gặp mậu dần, đất trên thành gọi là “ Viên ngọc núi Côn Sơn”. Quý mão trong kim bạc kim gặp kỷ mão gọi “ Thổ ngọc đông thăng” đều là mệnh quý.

Mệnh ngày: Kim bạc kim
Dần mão ngũ hành thuộc mộc, là nơi mộc vượng. Mộc vượng thì kim bị gầy yếu. Kim trong ngũ hành tuyệt ở dần, thai ở mão. Tóm lại Kim ở đây mềm yếu không có lực cho nên gọi là kim loại trang sức. Mọi người dùng kim bạc kim làm đồ trang sức, người xưa dùng nó để phủ chữ trong các đền chùa và các đồ khí cụ khác, ánh sáng của nó đẹp đẽ tôn quý nguồn gốc của nó là do kim gia công mà thành. Kim bạc kim gặp đất trên thành, đất trên tường mới có cơ hội phát triển. Trong sách nói mệnh kim gặp mậu dần, đất trên thành gọi là “ Viên ngọc núi Côn Sơn”. Quý mão trong kim bạc kim gặp kỷ mão gọi “ Thổ ngọc đông thăng” đều là mệnh quý.


- -